Menu

Cho, nhận nuôi con nuôi

Việc nuôi con nuôi nhằm xác lập quan hệ cha, mẹ và con lâu dài, bền vững, đặt lợi ích tốt nhất của trẻ em lên hàng đầu; qua đó bảo đảm cho người được nhận làm con nuôi được nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trong một môi trường gia đình yêu thương, ổn định. Thấu hiểu những khó khăn, vướng mắc pháp lý và thủ tục hành chính mà nhiều gia đình gặp phải khi thực hiện thủ tục nhận nuôi con nuôi, Ngô Thị Hoá đồng hành và hỗ trợ bạn từ khâu tư vấn, hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ đến nộp hồ sơ online, giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền, giúp quá trình nhận nuôi con nuôi đúng pháp luật, nhanh chóng và thuận lợi, để sớm mang lại cho trẻ một mái ấm trọn vẹn.

1. Hồ sơ nhận nuôi con nuôi

a, Hồ sơ nhận nuôi con nuôi trong nước

- Hồ sơ của người nhận con nuôi:

+ Đơn xin nhận con nuôi;

+ Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân/Căn cước công dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

+ Phiếu lý lịch tư pháp;

+ Văn bản xác nhận về tình trạng hôn nhân;

+ Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế khu vực trở lên cấp; văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do UBND cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp, trừ trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi

- Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi:

+ Giấy khai sinh;

+ Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế khu vực trở lên cấp;

+ Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

+ Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất năng lực hành vi dân sự;

+ Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.

b, Hồ sơ nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài

- Hồ sơ của người nhận con nuôi:

+ Đơn xin nhận con nuôi (theo mẫu quy định);

+ Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

+ Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam;

+ Bản điều tra về tâm lý, gia đình;

+ Văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe;

+ Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản;

+ Phiếu lý lịch tư pháp;

+ Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

+ Giấy tờ xác nhận nơi cư trú

- Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi:

+ Giấy khai sinh;

+ Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế khu vực trở lên cấp;

+ Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

 + Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất năng lực hành vi dân sự;

+ Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng;

+ Văn bản về đặc điểm, sở thích, thói quen đáng lưu ý của trẻ em;

+ Tài liệu chứng minh đã thực hiện việc tìm gia đình thay thế trong nước cho trẻ em theo quy định nhưng không thành.

Cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ lập hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi sống tại gia đình; cơ sở nuôi dưỡng lập hồ sơ của trẻ em được giới thiệu làm con nuôi sống tại cơ sở nuôi dưỡng.

2. Thẩm quyền đăng ký nuôi con nuôi

Điều 9 Luật nuôi con nuôi 52/2010/QH12 năm 2010 quy định về thầm quyền đăng ký nuôi con nuôi:

- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi thường trú của người được giới thiệu làm con nuôi hoặc của người nhận con nuôi đăng ký việc nuôi con nuôi trong nước.

- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi thường trú của người được giới thiệu làm con nuôi quyết định việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài; Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đăng ký việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.

- Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài đăng ký việc nuôi con nuôi của công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài.

 

 3. Dịch vụ đăng ký nuôi con nuôi Ngô Thị Hoá 

 

a, Quy trình của dịch vụ đăng ký nuôi con nuôi Ngô Thị Hoá

- Bước 1: Tiếp nhận thông tin

- Bước 2: Tư vấn về quy trình, phí dịch vụ

- Bước 3: Ký kết hợp đồng

- Bước 4: Soạn hồ sơ

- Bước 5: Nộp hồ sơ online, theo dõi và xử lý

- Bước 6: Nhận kết quả

b, Tại sao nên chọn dịch vụ đăng ký nuôi con nuôi Ngô Thị Hoá

- Nhiều năm kinh nghiệm, đã hỗ trợ thành công cho hàng nghìn trường hợp trên toàn quốc

- Tư vấn nhiệt tình, dễ hiểu

- Làm theo đúng quy định của pháp luật

- Chuyên nghiệp, nhanh chóng, tiết kiệm thời gian

- Tiết kiệm chi phí

- Bảo mật thông tin của khách hàng

BẠN NÊN XEM THÊM:

Liên hệ Dịch vụ đăng ký nhận nuôi con nuôi Ngô Thị hoá: 

  • Website: ngothihoa.com
  • Số điện thoại/zalo: 0379.965.488/0988.942.356

Tin liên quan

Liên hệ
Địa chỉ

Số 9A/162 Khương Đình, Thanh Xuân, Hà Nội

Email

ngothihoaia@gmail.com

Điện thoại

0379965488 - 0379965488

Bản quyền thuộc về NGÔ THỊ HÓA

Thiết kế bởi Hpsoft.vn

To top
youtube icon messenger icon zalo icon zalo icon
call icon